UNG THƯ VÚ LÀ GÌ? NHẬN BIẾT CÁC TRIỆU CHỨNG VÀ GIAI ĐOẠN UNG THƯ

UNG THƯ VÚ LÀ GÌ? NHẬN BIẾT CÁC TRIỆU CHỨNG VÀ GIAI ĐOẠN UNG THƯ

Ung thư vú là một loại ung thư thường gặp nhất và gây ra tỷ lệ tử vong cao nhất ở phụ nữ. Theo nghiên cứu của Cơ quan nghiên cứu Ung thư thế giới vào năm 1998 thì ung thư vú là loại ung thư đứng đầu, chiếm 21% trong số các loại ung thư ở phụ nữ. 
 


Ung thư vú là loại ung thư phổ biến nhất ở phụ nữ


Ung thư vú là gì?


》 Ung thư xảy ra khi những thay đổi được gọi là đột biến diễn ra trong các gen điều chỉnh sự phát triển của tế bào. Các đột biến khiến cho các tế bào phân chia và nhân lên một cách không kiểm soát.


》 Ung thư vú là sự xuất hiện và phát triển của các tế bào ung thư ở trong vú.  Thường xảy ra ung thư ở thùy hoặc ống dẫn của vú. Nhưng cũng có thể xảy ra trong các mô mỡ và mô liên kết sợi trong vú. Khi các tế bào ung thư tăng sinh sẽ lấn át đi các mô vú khỏe mạnh. Ở giai đoạn sau, ung thư có thể di căn đến các cơ quan khác.


Nguyên nhân ung thư vú


》 Hiện nay các nhà khoa học vẫn chưa tìm ra được nguyên nhân chính xác gây ra ung thư vú. Tuy nhiên, có một số yếu tố nguy cơ có thể làm tăng khả năng mắc ung thư vú như:


⦿    Tuổi tác: Nguy cơ phát triển ung thư vú tăng lên khi bạn già đi. Hầu hết các bệnh ung thư vú xâm lấn được tìm thấy ở phụ nữ trên 55 tuổi.
⦿    Uống rượu: Uống quá nhiều rượu làm tăng nguy cơ của bạn.
⦿    Có mô vú dày đặc: Mô vú dày đặc làm cho hình ảnh tuyến vú khó đọc. Nó cũng làm tăng nguy cơ ung thư vú.
⦿    Giới tính: Phụ nữ da trắng có nguy cơ mắc ung thư vú cao gấp 100 lần so với đàn ông da trắng và phụ nữ da đen có nguy cơ mắc ung thư vú cao gấp 70 lần so với đàn ông da đen.
⦿    Các gen: Phụ nữ có đột biến gen BRCA1 và BRCA2 có nhiều khả năng mắc ung thư vú hơn phụ nữ không mắc bệnh. Đột biến gen khác cũng có thể ảnh hưởng đến nguy cơ của bạn.
⦿    Kinh nguyệt sớm: Nếu bạn có thời kỳ đầu tiên trước 12 tuổi, bạn có nguy cơ mắc bệnh ung thư vú.
⦿    Sinh con đầu lòng sau 35 tuổi có nguy cơ ung thư vú cao hơn.
⦿    Liệu pháp hormon: Phụ nữ dùng hoặc đang dùng thuốc estrogen và progesterone sau mãn kinh để giảm các dấu m hiệu của triệu chứng mãn kinh có nguy cơ mắc ung thư vú cao hơn.
⦿    Kế thừa rủi ro: Nếu trong gia đình bạn có người thân như bà, mẹ, chị em gái, con gái của bạn mắc ung thư vú thì bạn có nguy cơ mắc ung thư vú cao hơn.
⦿    Mãn kinh muộn: Phụ nữ không bắt đầu mãn kinh cho đến sau 55 tuổi có nhiều khả năng mắc ung thư vú.
⦿    Không bao giờ mang thai: Phụ nữ không bao giờ mang thai hoặc không bao giờ mang thai đủ tháng có nhiều khả năng mắc ung thư vú.
⦿    Đã từng bị ung thư một bên vú trước đây.


Dấu hiệu và triệu chứng biểu hiện của ung thư vú
 


Dấu hiệu ung thư vú


》 Ở giai đoạn đầu, người bệnh có thể không cảm nhận được bất cứ triệu chứng nào. Khi khối u còn quá nhỏ không thể phát hiện được bằng thăm khám lâm sàng, nhưng sẽ phát hiện được qua hình ảnh chụp X-quang tuyến vú. 


》 Có nhiều loại ung thư vú và mỗi loại có thể gây ra những triệu chứng khác nhau. Một số triệu chứng phổ biến bao gồm:


⦿    Một khối u vú hoặc mô dày lên cảm thấy khác biệt với các mô xung quanh và đã phát triển gần đây
⦿    Đau vú
⦿    Da đỏ, rỗ trên toàn bộ vú của bạn
⦿    Sưng ở tất cả hoặc một phần vú của bạn
⦿    Tiết dịch núm vú ngoài sữa mẹ
⦿    Chảy máu từ núm vú của bạn
⦿    Bong tróc, vảy hoặc bong da trên núm vú hoặc vú của bạn
⦿    Thay đổi đột ngột về hình dạng hoặc kích thước của vú 
⦿    Núm vú ngược
⦿    Thay đổi sự xuất hiện của da trên ngực của bạn
⦿    Một cục hoặc sưng ở nách


》 Nếu bạn có bất kỳ triệu chứng nào trong số này, điều đó không có nghĩa là bạn bị ung thư vú, tình trạng này cũng có thể được gây ra bởi một khối u nang lành tính ở tuyến vú. Vì vậy, để biết chính xác bệnh, bạn nên đến cơ sở y tế để được thực hiện các xét nghiệm kiểm tra.

 

Click ngay:    Bệnh U tuyến vú lành tính. Các triệu chứng giúp nhận biết bệnh


Ung thư vú sống được bao lâu? 
 

Thời gian sống của bệnh nhân phụ thuộc vào loại ung thư và giai đoạn bị bệnh


》 Tỷ lệ sống sót ung thư vú rất khác nhau dựa trên nhiều yếu tố. Hai trong số các yếu tố quan trọng nhất là loại ung thư bạn mắc phải và giai đoạn ung thư tại thời điểm bạn nhận được chẩn đoán. Các yếu tố khác có thể đóng vai trò bao gồm tuổi tác, giới tính và chủng tộc.


》 Tin tốt là tỷ lệ sống sót sau ung thư vú đang được cải thiện. Năm 1975, tỷ lệ sống sót sau 5 năm đối với bệnh ung thư vú ở phụ nữ là 75,2%. Nhưng đối với phụ nữ được chẩn đoán từ năm 2008 đến 2014, nó là 90,6%. 


》 Tỷ lệ sống sót sau năm năm đối với ung thư vú khác nhau tùy thuộc vào giai đoạn bệnh được chẩn đoán, từ 99% đối với ung thư giai đoạn sớm, cục bộ đến 27% đối với ung thư di căn tiến triển.  


Các giai đoạn của ung thư vú 


Các giai đoạn của ung thư được chia thành 5 giai đoạn chính dựa trên kích thước phát triển của khối u và mức độ lan rộng của ung thư.


Ung thư vú giai đoạn 0


Giai đoạn 0 là ung thư biểu mô ống tại chỗ, chưa xâm lấn sang các cơ quan khác.


 Ung thư vú giai đoạn 1


⦿    Giai đoạn 1A: Khối u rộng từ 2 cm trở xuống và các hạch bạch huyết chưa bị ảnh hưởng.
⦿    Giai đoạn 1B: Ung thư có ở các hạch bạch huyết gần đó và không có khối u trong vú, hoặc khối u nhỏ hơn 2 cm.


Ung thư vú giai đoạn 2


⦿    Giai đoạn 2A: Khối u nhỏ hơn 2 cm và đã lan đến 1 hạch bạch huyết gần đó, hoặc từ 2 đến 5 cm và không lan sang bất kỳ hạch bạch huyết nào.
⦿    Giai đoạn 2B: Khối u nằm có kích thước từ 2 đến 5 cm và đã lan đến 1 hạch bạch huyết ở nách, hoặc nó lớn hơn 5 cm và không lan đến bất kỳ hạch bạch huyết nào.


Ung thư vú giai đoạn 3


⦿    Giai đoạn 3A:


o    Ung thư đã lan đến 4 hạch bạch huyết nách hoặc đã mở rộng các hạch bạch huyết ở tuyến vú bên trong, và khối u nguyên phát có thể có kích thước bất kỳ.
o    Khối u kích thước trên 5 cm và đã lan tới 1 hạch bạch huyết ở nách hoặc bất kỳ hạch xương ức nào.


⦿    Giai đoạn 3B: Một khối u đã xâm lấn vào thành ngực hoặc da, có thể hoặc không xâm lấn tới 9 hạch bạch huyết.
⦿    Giai đoạn 3C: Ung thư được tìm thấy ở 10 hạch nách trở lên, hạch bạch huyết có thể ở gần xương đòn hoặc các hạch vú bên trong.


Ung thư vú giai đoạn 4


Đây là giai đoạn muộn nhất của ung thư vú, khối u có thể phát triển tới bất kỳ kích thước nào và đã di căn tới các cơ quan khác.


Chẩn đoán ung thư vú


》 Để xác định xem các triệu chứng của bạn là do ung thư vú hoặc tình trạng vú lành tính, đầu tiên bác sĩ sẽ kiểm tra thể chất kỹ lưỡng bằng cách khám vú. Họ cũng có thể yêu cầu một hoặc nhiều xét nghiệm chẩn đoán để biết chính xác nguyên nhân gây ra tình trạng này.


》 Các xét nghiệm có thể giúp chẩn đoán ung thư vú bao gồm:


⦿    Chụp quang tuyến vú. Cách phổ biến nhất để nhìn thấy bên dưới bề mặt vú của bạn là xét nghiệm hình ảnh gọi là chụp quang tuyến vú . Nhiều phụ nữ từ 40 tuổi trở lên được chụp quang tuyến vú hàng năm để kiểm tra ung thư vú. 
Nếu bác sĩ nghi ngờ bạn có thể có khối u hoặc điểm đáng ngờ, bác sĩ cũng sẽ yêu cầu chụp quang tuyến vú. Nếu một khu vực bất thường được nhìn thấy trên nhũ ảnh của bạn, bác sĩ có thể yêu cầu các xét nghiệm bổ sung.


⦿    Siêu âm. Một siêu âm vú sử dụng sóng âm để tạo ra một hình ảnh của các mô sâu trong vú của bạn. Siêu âm có thể giúp bác sĩ phân biệt giữa một khối rắn, chẳng hạn như khối u và u nang lành tính.


》 Bác sĩ cũng có thể đề nghị các xét nghiệm như MRI hoặc sinh thiết vú để chẩn đoán chính xác.


Ung thư vú có chữa được không? Điều trị ung thư vú


》  Việc chữa trị ung thư vú phụ thuộc vào giai đoạn ung thư vú, mức độ xâm lấn của khối ung thư và sự phát triển của khối u. Từ đó, lựa chọn ra phương thức phù hợp nhất để điều trị, trong đó phẫu thuật là biện pháp phổ biến nhất. Thường kết hợp cùng các biện pháp điều trị bổ sung như hóa trị, xạ trị, liệu pháp hormon.


Phương pháp phẫu thuật


》 Tùy từng tình trạng bệnh nhân mà bác sĩ có thể khuyên bệnh nhân áp dụng loại phẫu thuật phù hợp như:


⦿    Cắt bỏ nang: phẫu thuật lấy khối u và  một số mô lân cận, để lại phần còn lại của vú
⦿    Phẫu thuật cắt bỏ vú: Đây là phẫu thuật cắt bỏ vú, nếu cả hai vú bị ung thư thì cả 2 vú sẽ được loại bỏ.
⦿    Sinh thiết nút Sentinel: Phẫu thuật này sẽ loại bỏ một vài trong số các hạch bạch huyết nhận được dẫn lưu từ khối u. Nếu những hạch bạch huyết này không bị ung thư, bạn sẽ không cần phẫu thuật thêm để loại bỏ nhiều hạch bạch huyết.
⦿    Bóc tách hạch nách: nếu trong xét nghiệm trên, hạch nách chứa các tế bào ung thư thì chúng sẽ được loại bỏ.
⦿    Phẫu thuật cắt bỏ vú dự phòng: Bác sĩ có thể khuyên người bệnh cắt bỏ bên vú khỏe mạnh để giảm nguy cơ ung thư vú tái phát thêm một lần nữa.


Xạ trị


》 Xạ trị sử dụng các chùm bức xạ có công suất cao nhắm trúng mục tiêu và tiêu diệt các tế bào ung thư. 


Hóa trị


》 Hóa trị sử dụng các loại thuốc để tiêu diệt các tế bào ung thư.Thường kết hợp cả hóa trị cùng xạ trị. Nhiều trường hợp bệnh nhân có thể sử dụng thuốc hóa trị trước để thu nhỏ khối u, sau đó phẫu thuật sẽ không phải xâm lấn. Tuy nhiên, hóa trị có thể gây ra nhiều tác dụng phụ và cần được kiểm soát bởi bác sĩ.


Liệu pháp hormon


》 Nếu loại ung thư vú của bạn nhạy cảm với hormone, bác sĩ có thể bắt đầu điều trị bằng hormone. Estrogen và progesterone, hai nội tiết tố nữ có thể kích thích sự phát triển của khối u ung thư vú. Liệu pháp hormon hoạt động bằng cách ngăn chặn việc sản xuất các hormone này của cơ thể bạn hoặc bằng cách ngăn chặn các thụ thể hoóc môn trên các tế bào ung thư. Hành động này có thể giúp làm chậm và có thể ngăn chặn sự phát triển của bệnh ung thư của bạn.


Thuốc


》 Một số phương pháp điều trị được thiết kế để tấn công các bất thường hoặc đột biến cụ thể trong các tế bào ung thư. Ví dụ, Herceptin (trastuzumab) có thể ngăn chặn việc sản xuất protein HER2 của cơ thể bạn. HER2 giúp các tế bào ung thư vú phát triển, vì vậy dùng thuốc để làm chậm quá trình sản xuất protein này có thể giúp làm chậm sự phát triển ung thư.


Ung thư vú là bệnh lý nguy hiểm, bạn có thể dự phòng bệnh bằng cách tầm soát nguy cơ ung thư vú theo định kỳ. Đồng thời khi có dấu hiệu bệnh nên chủ động đi thăm khám và kiểm tra kịp thời. 

 

0777555441
TƯ VẤN KHÁCH HÀNG
0777555441 Chat ngay Zalo

Yêu cầu tư vấn